Cấp giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Cấp giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài

  1. Thủ tục: Cấp giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

– Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai thu lệ phí và trao giấy biên nhận cùng biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.

– Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người, thì yêu cầu ký nhận và trả giấy xác nhận nhân sự cho người đến nhận kết quả.

+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 tờ khai mẫu X03.

+ 02 ảnh cỡ 4x6cm, mới chụp của công dân Việt Nam ở nước ngoài, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.

+ Giấy tờ chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị của người đề nghị (xuất trình để kiểm tra, đối chiếu).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 25 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La xác minh, gửi hồ sơ về Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La), Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự và gửi kết quả về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La để trao cho người đề nghị, đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu của người đề nghị.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp hộ chiếu hoặc giấy thông hành.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài (mẫu X04).

* Lệ phí: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/ 01 giấy xác nhận.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, đề nghị xác nhận nhân sự để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành.

– Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, nộp bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, hộ khẩu,…). Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

– Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03), phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cư trú.

– Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài xuất trình giấy Chứng minh nhân dân còn giá trị của mình để kiểm tra, đối chiếu.

– Người được xác nhận nhân sự phải có (giữ) quốc tịch Việt Nam, không thuộc diện chưa được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG, ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG, ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu X03

 

Chi tiết

Cấp hộ chiếu phổ thông.

Cấp hộ chiếu phổ thông tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

– Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Trực tiếp nộp hồ sơ:

Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú; riêng đối với trẻ em dưới 14 tuổi; người tạm trú phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

Riêng đối với trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú.

+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

– Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La:

– Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

– Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.

+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

** Nhận hộ chiếu tại địa chỉ đã đăng ký với Bưu điện tỉnh Sơn La (thực hiện theo hướng dẫn của Bưu điện tỉnh Sơn La).

* Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả (có thể đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện).

– Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 tờ khai mẫu X01;

+ 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

+ Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;

Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4 cm.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông.

* Lệ phí: 200.000 đồng VN/01 cuốn hộ chiếu; 250.000 đồng VN/01 cuốn hộ chiếu nếu kèm trẻ em đi cùng.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai (mẫu X01).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

Mẫu X01

 

Chi tiết

Cấp lại hộ chiếu phổ thông 

Cấp lại hộ chiếu phổ thông

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

– Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Trực tiếp nộp hồ sơ:

Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú; riêng đối với trẻ em dưới 14 tuổi; người tạm trú phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

Trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú.

+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

– Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La (có thể đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện):

+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.

+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

** Nhận hộ chiếu tại địa chỉ đã đăng ký với Bưu điện tỉnh Sơn La (thực hiện theo hướng dẫn của Bưu điện tỉnh Sơn La).

* Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả (có thể đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện).

– Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:

+ Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;

+ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;

+ Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 tờ khai mẫu X01;

+ 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

** Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

+ Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

+ Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;

+ Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4 cm.

Cấp lại hộ chiếu (hộ chiếu bị mất; bị hư hỏng; còn thời hạn cần cấp lại; tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha) ngoài giấy tờ quy định nêu trên đây phải bổ sung giấy tờ các trường hợp sau:

Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo mất hộ chiếu theo quy định.

Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn thì nộp lại hộ chiếu đó.

Trường hợp tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp hộ chiếu, 01 tờ khai theo mẫu X01 và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm của mẹ hoặc cha để cấp lại hộ chiếu; nộp 01 tờ khai theo mẫu X01 và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu cho trẻ em đó.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ chiếu phổ thông.

* Lệ phí: 200.000đ/cuốn. Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hư hỏng hoặc bị mất 400.000đ/cuốn.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai): Tờ khai (mẫu X01).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

Mẫu X01

 

Chi tiết

Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông.

Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

– Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ:

Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú; riêng đối với trẻ em dưới 14 tuổi; người tạm trú phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

Trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú.

+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

** Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

– Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La (có thể đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện):

+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.

+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

** Nhận hộ chiếu tại địa chỉ đã đăng ký với Bưu điện tỉnh Sơn La (thực hiện theo hướng dẫn của Bưu điện tỉnh Sơn La).

* Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả.

– Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:

+ Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;

+ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;

+ Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

** Nhận kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Bưu điện tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 tờ khai mẫu X01;

+ 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

** Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

+ Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

+ Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;

+ Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4 cm.

Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu (điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân trong hộ chiếu; bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha):

Trường hợp điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân thì nộp 01 bộ hồ sơ gồm 01 tờ khai mẫu X01, kèm theo giấy tờ chứng minh sự điều chỉnh đó;

Trường hợp bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp thêm 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm của trẻ em đó.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông.

* Lệ phí: 50.000đ/cuốn.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai (mẫu X01).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Hộ chiếu đề nghị sửa đổi còn thời hạn ít nhất 01 năm và không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

Mẫu X01

 

Chi tiết

Trình báo mất hộ chiếu.

Trình báo mất hộ chiếu

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (đơn trình báo mất hộ chiếu) theo mẫu quy định.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất hộ chiếu tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ kiểm tra, bổ sung lại.

* Cách thức thực hiện:

– Người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu.

– Đối với trẻ em dưới 14 tuổi bị mất hộ chiếu thì đơn trình báo mất hộ chiếu do mẹ hoặc cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ hoặc cha thì mẹ hoặc cha nuôi hoặc người giám hộ khai và ký thay (có giấy tờ chứng minh là cha hoặc mẹ hoặc là người giám hộ hợp pháp).

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– 01 đơn trình báo mất hộ chiếu, mẫu X08;

– Giấy tờ chứng minh là cha hoặc mẹ hoặc là người giám hộ hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.

* Thời hạn giải quyết: Chưa quy định cụ thể.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam đang ở trong nước.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của công dân.

* Lệ phí (nếu có): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫu X08).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

Mẫu X08

 

Chi tiết

Cấp giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân là công dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài.

Cấp giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân là công dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Tại cửa khẩu nạn nhân nhập cảnh: thực hiện việc đối chiếu, kiểm diện và tiếp nhận nạn nhân; ký Biên bản giao, nhận nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về với cơ quan chức năng nước ngoài (nếu có); làm thủ tục nhập cảnh cho nạn nhân; kiểm tra hồ sơ của nạn nhân do phía nước ngoài bàn giao hoặc đưa cho nạn nhân mang về; nếu chưa có Tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về thì hướng dẫn nạn nhân kê khai.

– Bước 2: Cấp Giấy chứng nhận về nước cho nạn  nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp cấp Giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về (mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BCA-BQP-BLĐTBXH-BNG, ngày 10/02/2014).

+ Hồ sơ của nạn nhân do phía nước ngoài bàn giao hoặc đưa cho nạn nhân mang về.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Cấp ngay, kể từ khi tiếp nhận nạn nhân.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận về nước.

* Lệ phí (nếu có): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về (mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BCA-BQP-BLĐTBXH-BNG, ngày 10/02/2104).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Chỉ cấp Giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân được xác định theo Điều 5 Nghị định số 62/2012/NĐ-CP, ngày 13/8/2012 của Chính phủ quy định về căn cứ xác định nạn nhân bị mua bán và bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BCA-BQP-BLĐTBXH-BNG, ngày 10/02/2014 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao hướng dẫn, trình tự, thủ tục và quan hệ phối hợp trong việc xác minh, xác định, tiếp nhận và trao trả nạn nhân bị mua bán.

Phụ lục 1

 

Chi tiết

Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho công dân Việt Nam.

Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho công dân Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú, tạm trú ở Sơn La có nhu cầu sang tỉnh biên giới Hủa Phăn và Luông Pha Băng của Lào để công tác hoặc giải quyết việc riêng nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai lệ phí và trao giấy biên nhận cùng biên lai lệ phí cho người nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: Trả kết quả.

+ Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người thì yêu cầu ký nhận và trả giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho người đến nhận kết quả.

+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới (mẫu TK7 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an);

+ 02 ảnh 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai.

Trường hợp cấp lại phải nộp lại giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng.

Khi làm thủ tục cấp giấy thông hành biên giới, người đó phải xuất trình hộ khẩu, sổ tạm trú và giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu xác định có hộ khẩu thường trú, tạm trú ở Sơn La.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: 2 ½ ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú, tạm trú tại Sơn La.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào.

* Lệ phí: 50.000đ/giấy thông hành.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới (mẫu TK7).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Đảm bảo đúng đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú, tạm trú ở Sơn La có nhu cầu sang tỉnh biên giới Hủa Phăn và Luông Pha Băng của Lào để công tác hoặc giải quyết việc riêng.

– Không thuộc một trong các diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu TK7

 

Chi tiết

Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho cán bộ, công nhân, viên chức Việt Nam.

Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho cán bộ, công nhân, viên chức Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Cán bộ, viên chức, công nhân không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La, thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh Sơn La (kể cả cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các tỉnh khác hoặc của các Bộ, ngành Trung ương có nhu cầu được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào để công tác nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ, viên chức, công nhân có thể ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình đang làm việc nộp hồ sơ và nhận kết quả. Nếu đề nghị cấp giấy thông hành cho nhiều người phải kèm theo danh sách có chữ ký, đóng dấu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó. Cán bộ, viên chức, công nhân khi nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân của bản thân.

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai lệ phí và trao giấy biên nhận cùng biên lai lệ phí cho người nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: trả kết quả.

+ Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người thì yêu cầu ký nhận và trả giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho người đến nhận kết quả.

+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới theo mẫu TK7, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý.

+ 02 ảnh 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai.

Trường hợp cấp lại phải nộp lại giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng.

Cán bộ, viên chức, công nhân có thể ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình đang làm việc nộp hồ sơ và nhận kết quả. Nếu đề nghị cấp giấy thông hành cho nhiều người phải kèm theo danh sách có chữ ký, đóng dấu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó. Cán bộ, viên chức, công nhân khi nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân của bản thân.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: 2 ½ ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cán bộ, viên chức, công nhân không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh Sơn La (kể cả cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các tỉnh khác hoặc của các bộ, ngành Trung ương) có nhu cầu được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào để công tác tại các tỉnh Hủa Phăn và Luông Pha Băng của Lào.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào.

* Lệ phí: 50.000đ/giấy thông hành.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới (mẫu TK7).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Đảm bảo đúng đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới là cán bộ, viên chức, công nhân không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh Sơn La (kể cả cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các tỉnh khác hoặc của các bộ, ngành Trung ương) có nhu cầu được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào để công tác tại các tỉnh Hủa Phăn và Luông Pha Băng của Lào.

– Không thuộc một trong các diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu TK7

 

Chi tiết

Cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào nhập cảnh bằng Giấy thông hành biên giới.

Cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào nhập cảnh bằng Giấy thông hành biên giới

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Công dân Lào mang giấy thông hành biên giới nhập cảnh vào tỉnh Sơn La, nếu có nhu cầu đến các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai lệ phí và trao giấy biên nhận cùng biên lai lệ phí cho người nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: trả kết quả:

+ Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người thì yêu cầu ký nhận và trả giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho người đến nhận kết quả.

+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam (mẫu N24 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an);

+ Giấy thông hành biên giới của người đề nghị cấp giấy phép.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: ½ ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Lào mang giấy thông hành biên giới nhập cảnh vào Việt Nam.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam.

* Lệ phí: 10 USD/giấy phép/người/lần.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam (mẫu N24).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): đảm bảo đúng đối tượng được cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam là công dân Lào nhập cảnh Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do tỉnh Hủa Phăn và Luông Pha Băng của Lào cấp để công tác hoặc giải quyết việc riêng.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu N24

 

Chi tiết

Đăng ký thường trú tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Đăng ký thường trú tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (CDVNĐCNN) nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Việt Nam tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả và trao cho người nộp hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.

– Bước 3: Trả kết quả

+ Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu có kết quả thì trao Giấy báo tin cho người đến nhận kết quả.

+ Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+  Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu TT01, ban hành kèm Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT/BCA-BNG, ngày 03/01/2012);

+ Bản sao chứng thực hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

+ Bản sao chứng thực hoặc bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam, quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ 02 ảnh mới chụp chưa quá một năm cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (01 ảnh dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời), 01 ảnh trẻ em cỡ 4×6 khai chung tờ khai (dán vào tờ khai nếu có);

+ Bản sao chứng thực hoặc bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh có chỗ ở hợp pháp tại Việt Nam, theo quy định của Luật Cư trú. Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của UBND phường, xã, thị trấn (UBND cấp xã);

Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

Giấy tờ của Tòa án hoặc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

Giấy tờ của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ trên;

Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của UBND cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

+ Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có văn bản chứng minh được cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký hộ khẩu thường trú vào nhà thuê, mượn, ở nhờ, có xác của UBND cấp xã theo mẫu (TT02) và một trong các giấy tờ sau:

Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã) chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp;

Giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ trong trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột về ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha mẹ hoặc còn cha mẹ nhưng cha mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ.

Ngoài các giấy tờ trên, nếu công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại các nơi, như thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ đô Hà Nội, cơ sở tôn giáo để hoạt động tôn giáo phải nộp thêm bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại các nơi đó, cụ thể là:

+ Nếu đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo để hoạt động tôn giáo thì phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành; văn bản đồng ý của người đứng đầu cơ sở tôn giáo; văn bản của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

– Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.

* Thời hạn giải quyết:

– Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

– Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoàn thành việc xem xét, giải quyết cho CDVNĐCNN về Việt Nam thường trú và thông báo kết quả giải quyết cho Công an tỉnh. Sau đó và thân nhân của người xin về Việt Nam thường trú (nếu nộp hồ sơ ở trong nước).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy báo tin.

* Lệ phí (nếu có): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (mẫu TT01).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp.

– Không thuộc diện “chưa cho nhập cảnh” hoặc “tạm hoãn nhập cảnh” theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của Luật Cư trú.

– Nếu về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG, ngày 12/5/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam.

Mẫu TT01

 

Chi tiết

Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh có trụ sở tại Sơn La hoặc cá nhân mời, bảo lãnh cư trú tại Sơn La) trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Người nhận đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người thì yêu cầu ký nhận, yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu phí và trả thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (mẫu NA8);

+ Hộ chiếu (còn thời hạn có giá trị dài hơn thời hạn đề nghị cấp thẻ tạm trú ít nhất 30 ngày).

+ Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.

+ 01 ảnh cá nhân 2×3.

–  Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ tạm trú.

* Lệ phí:

– Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm: 145 USD/1 thẻ.

– Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm: 155 USD/1 thẻ.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (mẫu NA8).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở đóng tại tỉnh Sơn La khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La hồ sơ gồm:

+ Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);

+ Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;

+ Văn bản giới thiệu, con dấu , chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;

Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.

– Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, hiện đang cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm, cụ thể:

+ Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;

+ Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;

+ Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

+ Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

+ Vì lý do quốc phòng, an ninh.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu NA7 và NA8

 

Chi tiết

Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+  Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

+ Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: Nhận kết quả:

+ Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu đúng thủ tục yêu cầu, đúng đối tượng thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận kết quả.

+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú của cá nhân, cơ quan, tổ chức bảo lãnh; Hộ chiếu còn thời hạn; Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp thị thực cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

* Lệ phí:

– Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD.

– Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

+ Loại có giá trị đến 03 tháng: 50 USD.

+ Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng: 95 USD.

+ Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm: 135 USD.

– Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.

– Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.

– Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu NA5

 

Chi tiết

Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả;

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

+ Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: Nhận kết quả:

+ Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả gia hạn tạm trú thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

+ Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu N5).

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Không quá 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Gia hạn chứng nhận tạm trú.

* Lệ phí: 10 USD.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu N5).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.

– Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu N5

 

Chi tiết

Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Người nước ngoài xin thường trú tại Việt Nam đến nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc người nước ngoài xin thường trú tại Sơn La. Nếu được chấp nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

– Bước 4: Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú:

Người nhận đưa giấy biên nhận và nộp lệ phí theo quy định. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ thường trú cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin thường trú;

+ Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

+ Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

+ Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

+ Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

+ Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết:

– Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Phòng quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La người nước ngoài xin thường trú tại tỉnh Sơn La được giải quyết cho thường trú.

– Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú tại tỉnh Sơn La, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La để nhận thẻ thường trú.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ thường trú.

* Lệ phí: 100 USD/thẻ.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin thường trú (NA12).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo đúng các trường hợp và điều kiện cho thường trú theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; cụ thể là:

– Các trường hợp được xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

+ Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

– Điều kiện xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài quy định tại các trường hợp nêu trên được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu NA12

 

Chi tiết

Cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú tại tỉnh Sơn La đến nộp hồ sơ cấp đổi thẻ thường trú tại Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

– Bước 3: Người nước ngoài thường trú tại tỉnh Sơn La đến Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La để nhận thẻ thường trú:

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ thường trú cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13, ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an);

+ Thẻ thường trú;

+ Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ thường trú.

* Lệ phí (nếu có): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13 ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): đảm bảo đúng các trường hợp và điều kiện cho thường trú theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; cụ thể là:

– Các trường hợp được xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước;

+ Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam;

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh;

+ Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước;

– Điều kiện xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài quy định tại các trường hợp nêu trên được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

+ Người nước ngoài quy định là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú  tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu NA13

 

Chi tiết

Cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú tại tỉnh Sơn La phải đến nộp hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ thường trú tại Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp;

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

Bước 3: Người nước ngoài thường trú tại tỉnh Sơn La đến Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La để nhận thẻ thường trú:

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ thường trú cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13, ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an);

+ Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;

+ Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;

+ Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ thường trú.

* Lệ phí (nếu có): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13 ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo đúng các trường hợp và điều kiện cho thường trú theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; cụ thể là:

– Các trường hợp được xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước;

+ Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam;

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh;

+ Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

– Điều kiện xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài quy định tại các trường hợp nêu trên được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam;

+ Người nước ngoài quy định là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị;

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu NA13

 

Chi tiết

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Người nước ngoài xin cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới tại Việt Nam phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gửi hồ sơ tới Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

Trường hợp người nước ngoài xin cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới để giải quyết việc riêng của cá nhân người đó, thì có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

– Bước 3: Nhận Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La:

Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, giấy phép cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Hồ sơ của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gồm: văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh; đơn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm kèm theo hộ chiếu của người nước ngoài.

+ Đối với người nước ngoài trực tiếp đến nộp hồ sơ: Đơn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm kèm theo hộ chiếu của người nước ngoài.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân; tổ chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

* Lệ phí: 10 USD/giấy phép.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA14 ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an).

– Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA15 ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu NA14 & NA15

 

Chi tiết

Gia hạn tạm trú cho người đã được cấp giấy miễn thị thực tại Việt Nam.

Gia hạn tạm trú cho người đã được cấp giấy miễn thị thực

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ:

+ Nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+  Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả;

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

+ Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

– Bước 3: Nhận kết quả:

+ Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam đã được cấp giấy miễn thị thực.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Gia hạn tạm trú (không quá 06 tháng).

* Lệ phí: 10 USD.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Cơ quan, tổ chức bảo lãnh đề nghị cấp gia hạn tạm trú cho người đã được cấp giấy miễn thị thực tại Việt Nam có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam đã được cấp giấy miễn thị thực có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.

– Công dân Việt Nam đề nghị gia hạn tạm trú cho người đã được cấp giấy miễn thị thực tại Việt Nam phải là người có quan hệ với người đã được cấp giấy miễn thị thực tại Việt Nam (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Nghị định số 82/2015/NĐ-CP, ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mẫu NA5

 

Chi tiết

Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.


Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
– Bước 2: Nộp hồ sơ:
+ Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh tại trụ sở làm việc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
+ Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ;
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
+ Thời gian tiếp nhận: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).
– Bước 3: Nhận Giấy phép xuất nhập cảnh tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La:
+ Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả giấy phép cho người đến nhận kết quả.
+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Thành phần hồ sơ:
+ 01 tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu NC14).
+ Bản chụp (không cần chứng thực) Thẻ thường trú do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp kèm theo bản chính để người nhận kiểm tra, đối chiếu;
+ Đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú đối với người chưa được giải quyết cho thường trú;
+ 02 ảnh cỡ 4×6 cm mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, trong đó có 01 ảnh dán vào Tờ khai.
– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh. Khi Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La nhận được kết quả của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an sẽ thông báo cho cá nhân đến nhận.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất nhập cảnh.
* Lệ phí: 200.000 đồng/giấy phép.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu NC14 ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
– Có Thẻ thường trú do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp, trường hợp chưa được giải quyết thẻ thường trú thì phải có đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn;
– Không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
– Không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
– Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu NC14


 

Chi tiết

Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.

Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Nộp hồ sơ

+ Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh tại trụ sở làm việc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

+ Thời gian tiếp nhận: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

– Bước 3: Nhận Giấy phép xuất nhập cảnh tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La:

+ Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả giấy phép cho người đến nhận kết quả.

+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và thứ 7, chủ nhật).

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La, địa chỉ: Số 53, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ 01 tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu NC14).

+ Bản chụp (không cần chứng thực) Thẻ thường trú do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp kèm theo bản chính để người nhận kiểm tra, đối chiếu;

+ Đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú đối với người chưa được giải quyết cho thường trú;

+ Giấy phép xuất nhập cảnh đã cấp, đối với trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép xuất nhập cảnh bị hư hỏng;

+ Đơn báo mất, đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh do bị mất (không cần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi bị mất);

+ 02 ảnh cỡ 4×6 cm mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, trong đó có 01 ảnh dán vào Tờ khai.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh. Khi Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La nhận được kết quả của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an sẽ thông báo cho cá nhân đến nhận.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất nhập cảnh.

* Lệ phí: 200.000 đồng/giấy phép.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu NC14 ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Có Thẻ thường trú do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp, trường hợp chưa được giải quyết thẻ thường trú thì phải có đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn;

– Không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

– Không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

– Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Mẫu NC14

 

Chi tiết

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài của cơ sở lưu trú có người nước ngoài tạm trú trên địa bàn tỉnh Sơn La với Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La qua mạng máy tính

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài của cơ sở lưu trú có người nước ngoài tạm trú trên địa bàn tỉnh Sơn La

* Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú từ khách nước ngoài.

– Bước 2: Cơ sở lưu trú là khách sạn trực tiếp nhập dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.

– Bước 3: Cơ sở lưu trú là khách sạn truyền dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

Thời gian thực hiện: Tất cả các ngày trong tuần.

* Cách thức thực hiện: nhập, truyền dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.

* Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện trên phần mềm khai báo qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.

* Thời hạn giải quyết: Thực hiện 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở lưu trú là khách sạn trên địa bàn tỉnh Sơn La.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Khi cơ sở lưu trú là khách sạn ấn lệnh “Enter” thì dữ liệu khai báo tạm trú sẽ tự động truyền và được lưu giữ trong hệ thống dữ liệu xuất nhập cảnh của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sơn La.

* Lệ phí (nếu có): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có mẫu đơn, mẫu tờ khai mà thực hiện trên phần mềm khai báo tạm trú.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Cơ sở lưu trú là khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Sơn La phải thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.

– Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú, thì cơ sở lưu trú là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú lại cho người nước ngoài theo trình tự trên đây.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ Công an về quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

 

Chi tiết