I. Hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật

Hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Trường hợp đăng ký thường trú không đúng thẩm quyền, không đúng điều kiện và đối tượng quy định tại Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Trưởng Công an Thành phố Sơn La báo cáo, đề xuất Giám đốc Công an  tỉnh huỷ bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật.

– Bước 2: Giám đốc Công an tỉnh ký Quyết định hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật và gửi cho Công an Thành phố Sơn La và công dân.

– Bước 3: Công an Thành phố Sơn La và công dân thực hiện Quyết định hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+  Quyết định hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật;

+ Sổ hộ khẩu.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật, Công an Thành phố Sơn La xóa tên trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật;

+ Thu hồi sổ hộ khẩu (nếu hủy bỏ kết quả đăng ký của tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu);

+ Sổ hộ khẩu (đã xóa tên đối với người bị hủy kết quả đăng ký thường trú)

  1. Lệ phí: Không.
  2. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
  3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

–  Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chi tiết

II. Đăng ký thường trú

Đăng ký thường trú

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La để làm thủ tục đăng ký thường trú; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Bản khai nhân khẩu (Mau_HK01).

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (Mau_HK02).

+ Giấy chuyển hộ khẩu (Mau_HK07).

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

+  Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Một số trường hợp cụ thể hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu (hoặc ghi tên vào sổ hộ khẩu).
  5. Lệ phí (nếu có): Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai nhân khẩu (Mau_HK01); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02); Giấy chuyển hộ khẩu (Mau_HK07).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú vào thành phố trực thuộc Trung ương.
  8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

–  Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Chi tiết

III. Tách sổ hộ khẩu

Tách sổ hộ khẩu

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải tách sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).

Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu.
  5. Lệ phí (nếu có): Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.
  8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Chi tiết

IV. Cấp đổi sổ hộ khẩu

Cấp đổi sổ hộ khẩu

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ)

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu (bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ);

+  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ .

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La .
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu.
  5. Lệ phí (nếu có): Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
  8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Chi tiết

V. Cấp lại sổ hộ khẩu

Cấp lại sổ hộ khẩu

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết cấp lại  sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ .

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu.
  5. Lệ phí (nếu có): Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
  8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Chi tiết

VI. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02);

+ Tùy từng trường hợp điều chỉnh thay đổi mà xuất trình các giấy tờ khác theo quy định như: Ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ; Giấy khai sinh hoặc Quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; Quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La .
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu (đã điều chỉnh).
  5. Lệ phí (nếu có): Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
  8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Chi tiết

VII. Xóa đăng ký thường trú

Xóa đăng ký thường trú

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết xóa đăng ký thường trú: nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả);

+ Trường hợp không giải quyết xóa đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết xóa đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02);

+  Sổ hộ khẩu;

+ Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú: Chết, bị Toà án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại; ra nước ngoài để định cư; đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu (đã xóa tên).
  5. Lệ phí: Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
  8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chi tiết

VIII. Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú

Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La:

+ Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký thường trú, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú;

+ Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả kết quả xác nhận cho người đến nhận kết quả;

+ Thời gian nhận kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02);

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận.
  5. Lệ phí: Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
  8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chi tiết

IX. Cấp giấy chuyển hộ khẩu

Cấp giấy chuyển hộ khẩu

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận;

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La:

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả viết phiếu nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn). Người nhận đem phiếu nộp lệ phí đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu ký nhận, trả giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho người đến nhận kết quả.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng tiếp dân Đội Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an Thành phố Sơn La; số 189 đường Tô Hiệu, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02);

+  Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an Thành phố Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chuyển hộ khẩu (Mau_HK07).
  5. Lệ phí (nếu có): Không.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mau_HK02).
  7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây: chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

– Trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu: Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh; học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác; đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể; chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

  1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

– Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Chi tiết