I. Cấp Chứng minh nhân dân (9 số)  tại Công an tỉnh Sơn La

Cấp Chứng minh nhân dân

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Sơn La; số 51 đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung của công dân thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.

 + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

+ Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến  thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội cấp, quản lý CMND – Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an tỉnh; số 51 đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu;

+ Ảnh chân dung;

+ Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM3)  Mau_CM3

+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM4). Mau_CM4

+  Chỉ bản (ký hiệu A7).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH Công an tỉnh Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
  5. Lệ phí (nếu có): Miễn thu lệ phí cấp CMND khi cấp mới, thay mới (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND) theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: đối với người được cấp CMND lần đầu trên địa bàn tỉnh, kể cả đã được cấp CMND ở các tỉnh, thành phố khác; các trường hợp cấp đổi CMND khi hết thời hạn sử dụng 15 năm.
  6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

– Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM3); Mau_CM3

– Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM4). Mau_CM4

– Chỉ bản (ký hiệu A7).

  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

– Đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

  1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.

– Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về TTXH.

 – Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Chi tiết

II. Đổi Chứng minh nhân dân (9 số) tại Công an tỉnh Sơn La

Đổi Chứng minh nhân dân (9 số) tại Công an tỉnh Sơn La

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Sơn La; số 51 đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung của công dân thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

+ Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội cấp, quản lý CMND – Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an tỉnh; số 51 đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu;

+ Ảnh chân dung;

+ Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM3); Mau_CM3

+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM4); Mau_CM4

+ Chứng minh nhân dân cũ;

+ Chỉ bản (ký hiệu A7).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an tỉnh Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
  5. Lệ phí (nếu có): 4.500 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND).

– Miễn phí đối với trường hợp cấp đổi CMND do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính hoặc cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng theo quy định.

– Các trường hợp không phải nộp lệ phí: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

  1. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

– Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM3); Mau_CM3

– Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM4). Mau_CM4

  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

– Đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

  1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.

– Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Chi tiết

III. Cấp lại Chứng minh nhân dân (9 số) tại Công an tỉnh Sơn La

Cấp lại Chứng minh nhân dân (9 số) tại Công an tỉnh Sơn La

  1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Sơn La; số 51 đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

+ Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

– Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đội cấp, quản lý CMND – Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an tỉnh; số 51 đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu;

+ Ảnh chân dung;

+ Đơn đề nghị Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3); Mau_CM3

+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4); Mau_CM4

+ Chỉ bản (ký hiệu là A7);

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
  3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH, Công an tỉnh Sơn La.
  4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
  5. Lệ phí (nếu có): 4.500 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND).

Các trường hợp không phải nộp lệ phí: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

  1. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

– Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM3);  Mau_CM3

– Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM4). Mau_CM4

  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

– Đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

  1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.

– Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về TTXH.

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Nghị quyết số 131/2016/NQ-HĐND, ngày 22/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Chi tiết